Phí giao dịch chứng khoán tại Việt Nam

24/10/2025
Bài viết trình bày chi tiết các loại thuế và phí áp dụng cho giao dịch chứng khoán tại Việt Nam, bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, cổ tức; phí môi giới, phí lưu ký và phí phái sinh.

1. Khung pháp lý

Thuế và phí chứng khoán tại Việt Nam được quy định trong Luật Chứng khoán, Luật Thuế Thu nhập cá nhân, và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).

Mỗi công ty chứng khoán có thể thu các loại phí dịch vụ khác nhau, nhưng mức thuế cơ bản là thống nhất theo quy định pháp luật.

2. Các loại thuế chính

2.1. Thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phiếu

  • Mức thuế: 0,1% trên giá trị chuyển nhượng (không tính theo lãi/lỗ).
  • Áp dụng cho cả giao dịch trên sàn HOSE, HNX, UPCoM.
  • Thuế được khấu trừ trực tiếp khi bán cổ phiếu.

Ví dụ: Bán 1.000 cổ phiếu FPT giá 90.000đ → giá trị 90 triệu → Thuế TNCN = 90.000đ.

2.2. Thuế TNCN từ trái phiếu

  • Trái phiếu Chính phủ: miễn thuế TNCN đối với cá nhân.
  • Trái phiếu doanh nghiệp: thuế suất 5% trên lợi tức (tiền lãi) nhận được.

Ví dụ: Nhà đầu tư nhận lãi 10 triệu từ trái phiếu DN → Thuế TNCN = 0,5 triệu.

2.3. Thuế cổ tức

  • Cổ tức tiền mặt: khấu trừ 5% thuế TNCN trước khi trả cho cổ đông.
  • Cổ tức cổ phiếu / thưởng cổ phiếu: không thu thuế tại thời điểm nhận, nhưng tính vào giá vốn khi bán.

Ví dụ: Nhận cổ tức tiền mặt 5 triệu → thực nhận 4,75 triệu sau thuế.

3. Các loại phí giao dịch

3.1. Phí giao dịch cổ phiếu

  • Thu bởi công ty chứng khoán (CTCK), khung phổ biến 0,1% – 0,3% giá trị giao dịch.
  • Nhiều CTCK online cạnh tranh phí thấp (0,1% hoặc thấp hơn).

3.2. Phí lưu ký chứng khoán

  • Thu theo quy định VSDC và do CTCK thu hộ.
  • Mức hiện hành: khoảng 0,27 đ/cổ phiếu/tháng (có thể thay đổi).

3.3. Phí giao dịch phái sinh

  • Phí CTCK: 3.000 – 5.000đ/hợp đồng tương lai VN30.
  • Phí sàn HNX: ~1.000 – 2.000đ/hợp đồng.
  • Tổng phí tùy CTCK, thường từ 4.000 – 7.000đ/HĐ.

4. Ví dụ minh họa

4.1. Giao dịch cổ phiếu

Mua 1.000 cổ phiếu HPG giá 30.000đ, bán sau đó giá 35.000đ.

  • Giá trị bán: 35 triệu.
  • Phí giao dịch (0,15%): 52.500đ.
  • Thuế TNCN (0,1%): 35.000đ.
  • Lợi nhuận ròng: (35 – 30) triệu – 52.500 – 35.000 = 4.912.500đ.

4.2. Nhận cổ tức tiền mặt

Sở hữu 2.000 cổ phiếu VNM, nhận cổ tức 2.000đ/cổ phiếu = 4 triệu.

  • Thuế TNCN 5%: 200.000đ.
  • Thực nhận: 3,8 triệu.

4.3. Trái phiếu doanh nghiệp

Mua trái phiếu DN mệnh giá 100 triệu, lãi suất 10%/năm, nhận lãi 10 triệu.

  • Thuế TNCN 5%: 0,5 triệu.
  • Thực nhận: 9,5 triệu.

4.4. Phái sinh VN30

Giao dịch 10 hợp đồng tương lai (HĐTL) VN30, phí trung bình 5.000đ/HĐ.

  • Tổng phí = 50.000đ.
  • Lãi/lỗ được tính trực tiếp vào tài khoản ký quỹ hàng ngày (mark-to-market).

5. Quản lý chi phí thuế & phí

  • Tính toán lợi nhuận sau thuế để đánh giá chính xác hiệu quả đầu tư.
  • Lưu ý cổ tức cổ phiếu/cổ phiếu thưởng làm thay đổi giá vốn khi bán.
  • So sánh biểu phí giữa các CTCK trước khi mở tài khoản.
  • Phí/thuế ảnh hưởng lớn tới nhà đầu tư lướt sóng; ít ảnh hưởng hơn với đầu tư dài hạn.

Nguồn tham khảo

  • Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN)
  • Sở GDCK TP.HCM (HOSE)
  • Sở GDCK Hà Nội (HNX) & UPCoM
  • Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSDC)
  • Biểu phí & hướng dẫn của công ty chứng khoán bạn đang sử dụng
Lưu ý: Nội dung phục vụ mục đích giáo dục, không phải khuyến nghị đầu tư hay tư vấn pháp lý. Quy định (giờ giao dịch, bước giá, thuế, phí…) có thể thay đổi. Vui lòng đối chiếu thông tin mới nhất tại UBCKNN, HOSE, HNX, VSDC và công ty chứng khoán đang sử dụng.
Ngày rà soát gần nhất: · Biên tập: Vecomda